Tổng hợp 35 câu tiếng Nhật dễ làm “mích lòng” sếp – nhân viên “gương mẫu” nên tránh dùng

Tiếng Nhật khó vì chữ Hán, khó vì ngữ pháp học nhiều mà chẳng nhớ được bao nhiêu, khó vì khẩu ngữ của người bản địa…

Có vô vàn cái khó, mà trong đó có cả cơn ác mộng thì chắc hẳn bạn nào cũng đều nghĩ đến ngay cái tên “KÍNH NGỮ”

Còn nhớ thời đại học, đầu óc tôi cứ loạn hết cả lên mỗi khi đến bài về kính ngữ cũng như nghe thấy ai đó nhắc đến nó. Từ đó tôi đã tự nhử với bẳn thân rằng: thề không bao giờ “sống chung” với nó.

Thế mà đi làm rồi, từ tiếp xúc với sếp đến mail hay điện thoại của khách hàng cũng đều phải dùng kính ngữ.

Quả nhiên tôi mới sáng mắt “Ghét của nào trời cho của nấy”.

Dùng nhiều chưa chắc đã dùng đúng, có khi mình sai mà sếp chẳng có thời gian để sửa cho, còn khách hàng thì nghĩ “Xì, người nước ngoài mà, kệ đi…”

Rồi đến khi biết được mới thấy mình đã “sai” đến mức nào!

Vì thế tôi đúc kết lại được nhiều thứ, kinh nhiệm sau nhiều lần sai, rồi miệt mài tra từ điển.

Đối với những ai sắp sửa bước vào con đường như tôi hãy cẩn thận những câu kính ngữ dễ sai trong giao tiếp công sở (Japanese Version) này nhé!!!

Ảnh: https://kuguru.jp/3666

1. 了解しました – Ryokaishimashita

– Dịch nghĩa: Đã rõ/ OK

Đây là lỗi sai rất thường gặp, ngay cả với sinh viên Nhật mới bắt đầu đi làm.

Ryokai hoặc Ryokaishimashitachỉ nên dùng với người thân hoặc bạn bè thôi nhé.

– Sửa: Khi muốn nói rằng mình đã rõ chỉ thị từ sếp hãy nói

承知しました – Shochishimashita (Tôi đã hiểu rồi ạ)

hoặc かしこまりました -Kashiko marimashita

Ảnh: http://www.iad.co.jp/drm/consultant/2018/04/post-10639.html

2. ご一緒します – Goisshoushimasu

– Dịch nghĩa: Cùng với

ご一緒 (Goissho) thường được dùng với đồng nghiệp và những người ngang bằng về thứ bậc.

– Sửa: Còn khi được sếp mời

Sếp: 一緒にいくか?( Isshoni ikuka? ) – Đi chung đi ?

Nhân viên: お供させていただきます( Otomo sasete itadakimasu) – Xin cho em đi chung với ạ

3. わが社 – Wagasha

– Dịch nghĩa: công ty tôi/ chúng ta

Đây là từ rất được các sếp ưa dùng khi đứng trên cương vị một công ty lớn nói về những công ty bên ngoài.

Đặc biệt trong lúc khiển trách nhân viên (ở Nhật gọi là叱咤激励 (Shittagei kirei): mắng để nhân viên tiến bộ)

Vì thế trước mặt khách hàng, đừng “lên mặt” mà hãy nhún nhường theo đúng cách dùng của tiếng Nhật bằng những từ như:

弊社(Heisha) hay 当社(Tousha) nhé!

4. どちら様でしょうか -Dochira sama deshou ka?

– Dịch nghĩa: Xin hỏi ai vậy ạ?

様 – Sama luôn là chữ đính vào tiện lợi khi muốn tạo ấn tượng trang trọng cho câu nói.

– Đồng nghĩa: cùng nghĩa với 誰ですか?- Dare desuka?

Nhưng đây lại được cho là một trong những lỗi NG thường gặp ở công ty Nhật. Đặc biệt khi có khách hàng gọi điện hoặc đến tận nơi hỏi thăm.

5. ご苦労さまです – Gokuro sama desu

– Dịch nghĩa: Vất vả rồi !

Đây là câu chào dành cho cấp trên ( hoặc người lớn tuổi hơn) nói với cấp dưới (hoặc người nhỏ tuổi hơn).

– Sửa: Khi đi làm ở công ty Nhật, nếu bạn tan làm sớm, hãy nói với mọi người ở lại:

お先に失礼します- O saki ni shitsurei shimasu (Tôi xin phép về trước)

Và các đồng nghiệp/ cấp trên còn ở lại sẽ nói

お疲れ様です – Otsukaresama desu (Bạn đã vất vả rồi)

6. どうしますか -Doushimasuka

Dù ở thể -masu nhưng “Dou shimasuka” được khuyên rằng không nên dùng với người trên.

– Sửa: Vì thế ở công ty, bạn nên sử dụng từ thay thế đó là:

いかがいたしますか (Ikaga itashimasu ka?)

7. なるほどですね -Naruhodo desune

– Dịch nghĩa: Ra vậy/ đúng vậy nhỉ.

Là cách nói tắt của: なるほど、そうですね (Naruhodo, soudesune)

Hoặc có khi nói là Naruhodo với người ngang hoặc nhỏ tuổi.

Nhưng với khách hàng hãy cẩn thận

– Sửa: Để đề phòng, hãy dùng おっしゃるとおりです (Ossharu toori desu)

Ảnh: https://torteo.jp/media/atcl-241/

8. しばらくぶりです – Shibaraku buridesu

– Dịch nghĩa: Lâu rồi không gặp

Lâu lắm rồi mới gặp bạn, là cách chào rất quen thuộc trong tiếng Nhật. Tuy nhiên không chỉ có 1 mà có rất nhiều từ để diễn tả ý nghĩa đó. Ví dụ:

しばらくです (Shibaraku desu) là cách nói từ người trên nói với người dưới hoặc đồng nghiệp công ty với nhau.

お久しぶりです (Ohisashi buri desu) không phân vai vế, dù người đối diện ở vị trí nào đi nữa thì vẫn có thể dùng được.

– Sửa: Tuy nhiên để nói một cách thật trang trọng hãy dùng:

ご無沙汰しておりました(Gobusata shite orimasu)

9. 大変参考になりました – Taihen sankou ni narimasu

– Dịch nghĩa: Rất đáng để tham khảo

“参考 – Sakou” – tham khảo là vấn đề do bản thân quyết định trong suy nghĩ. Nên đối với khách hàng hoặc người lớn tuổi hơn thì không nên sử dụng.

– Sửa: Hãy nói là

大変勉強になりました (Taihen benkyou ni narimashita) : Tôi đã có được bài học đắt giá

10. いつもお世話様です – Itsumo osewa sama desu

– Dịch nghĩa: Cảm ơn đã luôn quan tâm đến chúng tôi

Cách nói trên tương tự với trường hợp của Gokurosama desu. Chỉ dùng cho người có vai vế thấp hơn mình.

– Sửa: Còn với khách hàng, hãy dùng là:

いつもお世話になっております(Itsumo osewa ni natte orimasu)

hoặc お世話になっております(Osewa ni natte orimasu)

Ảnh: https://store.line.me/stickershop/product/1527764/ja

11. すいません – Suimasen

Suimasen là khẩu ngữ của Sumimasen.

Đây là một từ khá thất lễ nếu bạn dùng với người bề trên. Đặc biệt là trong công việc. Bởi bản thân từ này bao gồm nhiều hàm ý, cả tạ lỗi lẫn cảm ơn.

Vì vậy khi bày tỏ với khách hàng hoặc cấp trên cần rành mạch 2 ý trên bằng cách:

– Nếu xin lỗi: 申し訳ございません (Moshiwake gozaimsen)

– Nếu cảm ơn: ありがとうございます (Arigatou gozaimasu)

12. おわかりいただけたでしょうか – Owakari itadaketa deshouka

– Dịch “thẳng tuột” là: Bạn hiểu chưa? = わかりましたか (Wakirimashitaka)

Tất nhiên đây lại là một câu thất lễ với người trên.

– Sửa: ご理解いただけたでしょうか – Gorikai itadaketa deshouka?

.

..

(Còn nữa)

Trong xu thế hiện đại, các công ty Nhật khi tiếp nhận lao động ngoại quốc cũng sẽ gồng mình thay đổi và cởi mở hơn trong văn hóa ứng xử.

Tuy nhiên, nếu bạn nắm rõ các quy tắc giao tiếp và làm việc của người Nhật, bạn sẽ cảm thấy cuộc sống văn phòng “dễ thở” hơn và công việc sẽ được giải quyết mượt mà hơn.

Hãy cố gắng nhớ và khắc phục ngay nào, xin đừng sai thêm nữa!

Nếu thấy bài viết của tinnhatban.com thú vị hãy like và chia sẻ cho bạn bè cùng biết tin tức thú vị này nhé!!!