Khi đi làm thêm ở Nhật cần biết 21 mẫu câu này

Du học sinh Việt sang Nhật học tập đa phần đều đi làm thêm để kiếm tiền trang trải học tập cũng như chi phí sinh hoạt đắt đỏ nơi xứ người.

Việc làm thêm ở Nhật dành cho du học sinh không quá đa dạng, chủ yếu là làm nhân viên thu ngân ở cửa hàng tiện lợi, phục vụ bàn,…. Song, rào cản ngôn ngữ luôn là vấn đề khiến các bạn lo lắng.

Dưới đây là 21 câu thông dụng khi đi làm thêm ở Nhật bạn nhất định phải biết.

1. Chào hỏi khách hàng

Chào hỏi khách đó là việc đầu tiên bạn phải làm khi khách bước vào cửa hàng. Bên cạnh đó, khi khách đã mua hàng và thanh toán xong, bạn cũng cần có câu chào thể hiện sự biết ơn. Có 3 cách chào hỏi thông thường và khá phổ biến lại khá ngắn gọn giúp bạn dễ ghi nhớ:

いらっしゃいませ / Irasshaimase / : Xin mời quý khách tới cửa hàng

ありがとうございます / Arigatōgozaimasu / : Cảm ơn quý khách

またお越し(こし)くださいませ / Mata okoshi (koshi) kudasaimase/ : Mong rằng sẽ gặp quý khách lần tới

2. Nói gì khi khách đến kiểm hàng và tính tiền?

Ở Nhật Bản, cửa hàng tiện lợi bán khá nhiều đồ dùng với nhiều tiện ích khác nhau. Cho nên, trong quá trình thanh toán chắc chắn có không ít thứ mà bạn phải xác nhận lại với khách.

Nếu theo đúng quy trình, khi khách tiến đến quầy để thanh toán, bạn cần hỏi khách ” bạn có thẻ tích điểm không? “. Tiếng Nhật được viết: ポイントカードお持ち(もち)ですか? và được đọc là ” Pointokādo o-mochi (mochi) desu ka? ”

Khi khách mua những đồ ăn sẵn như: cơm đóng hộp, mì,… bạn cần hỏi:

お弁当(べんとう)温め(あたため)ますか?/ O bentō (be ntō) atatame (atatame)masu ka? / : Quý khách có muốn hâm nóng cơm hộp không?

Hay bạn có thể hỏi chung cho các loại đồ ăn sẵn:

こちら温めますか?/ Kochira atatamemasu ka? / hoặc 温めはどうされますか?/ Atatame wa dō saremasu ka? /: Quý khách có muốn hâm nóng món này không ạ?

Đối với các loại hàng có kèm theo đồ, bạn cần hỏi:

フォーク(hoặc 割り箸 waribashi, hoặc ストロー)おつけますか? : Quý khách có muốn lấy dĩa (hoặc đũa, hoặc ống hút) không?

フォークと割り箸どちらにしますか? / Fōku to waribashi dochira ni shimasu ka? /: Quý khách muốn dùng dĩa hay đũa?

Ở Nhật Bản đồ uống có cồn như rượu, bia có quy định khá khắt khe về đối tượng được sử dụng. Với trường hợp này, bạn cần hỏi tuổi của khách cũng như giấy tờ chứng minh nhân dân.

身分証明書(身分証明書)を持ちですか? / Mibun shōmei-sho (mibun shōmei-sho) o mochidesu ka / : quý khách có mang theo giấy tờ chứng minh nhân thân không?

身分証明書を見させて(みさせて)いただけますか / Mibun shōmei-sho o mi sasete (mi sasete) itadakemasu ka /: quý khách có thể cho tôi xem chứng minh nhân thân không?

Khi kiểm xong hàng thì bạn sẽ

Sau khi đã hoàn thành xong việc kiểm hàng, bạn sẽ lấy túi và để đồ của khách vào trong đó. Khi nay bạn hỏi thêm:

袋(ふくろ)お分け(わけ)しましょうか?/ Fukuro (fuku ro) o wake (wake) shimashou ka? / : Quý khách có muốn chia đồ (thường là đồ nóng và lạnh được chia ra) ra các túi khác nhau hay không?

Cuối cùng bạn cần thông báo cho khách biết số tiền mà họ cần thanh toán cho số hàng hóa mình đã mua.

以上(いじょう)X点(てん)でY円でございます / Ijō (iji ~you) X-ten (ten) de Y endegozaimasu / Tổng cổng có X – món hàng và tổng tiền là Y – Yên

Y円のお買い上げ(かいあげ)でございます / Y en no o kaiage (kaiage)degozai ma /: Tổng số tiền mua hàng là Y-Yên

3. Nhận tiền

Đây là bước cuối cùng khi bạn thanh toán cho khách.

X円、頂戴致します(ちょうだいいたします) / X en, chōdai itashimasu (chōdai itashimasu) /: xin nhận số tiền X – yên

X円お預かり(あずかり)いたします / X en o azukari (azukari) itashimasu /: tôi đã nhận X – yên

X円ちょうど頂戴いたします/ X en chōdo chōdai itashimasu / : xin nhận số tiền vừa đủ X – yên (không có tiền thừa)

お先(さき)、~円のお返し(かえし)と、お後(あと)~円のお返しでございます/ O-saki (saki),~ en no okaeshi (kaeshi) to, o-go (ato)~ en no okaeshidegozaimasu /: Xin trả tiền thừa X – yên (tiền chẵn) và Y – yên (tiền lẻ)

Hi vọng với những mẫu câu trên sẽ giúp cho quá trình làm thêm của bạn ở Nhật được diễn ra thuận lợi hơn.

Nếu thấy bài viết của tinnhatban.com thú vị hãy like và chia sẻ cho bạn bè cùng biết tin tức thú vị này nhé!!!