Học tiếng Nhật qua bài hát: Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh

0
774

Học tiếng Nhật qua bài hát là cách học mang lại hiệu quả và ghi dấu ấn sâu nhất trong tâm trí của người học. Đối với những người học tiếng Nhật và yêu ngôn ngữ này cũng vậy.

Tôi Thấy Hoa Vàng Trên Cỏ Xanh là một câu chuyện đầy cảm xúc về quê hương, về gia đình, về thời niên thiếu của mỗi người. Cậu bé Tường ngây thơ, đầy tình thương trong khi Thiều là người anh trai ích kỷ, hẹp hòi đến tàn nhẫn. Bên cạnh tình cảm anh em với những yêu thương, ghen ghét, đố kỵ, hối tiếc, ăn năn… còn là tình cảm bạn bè, kỷ niệm thời thơ ấu của lũ trẻ nhà quê nghèo ở miền Trung cuối những năm 1980. Ở đó có những cuộc cãi vã, đánh nhau; những trò chơi trẻ con thú vị; những giấc mơ cổ tích công chúa, hoàng tử; những hờn giận vu vơ, rung động đầu đời…

Cùng với sự thành công của bộ phim và tác phẩm truyện gốc, bản nhạc phim trong phim cũng làm người nghe đắm chìm trong nó bởi những lời ca tuyệt đẹp và vô cùng ý nghĩa.

Với giai điệu nhẹ nhàng, sâu lắng cùng câu chữ bình dị, bài hát thực sự đã đưa chúng ta về với một cõi tuổi thơ êm ả mà cũng có rất nhiều kỉ niệm. Hãy cùng lắng nghe và áp dụng cách học tiếng Nhật qua bài hát cùng Tinnhatban nhé !

静(しず)かな庭(にわ)に

あの日(ひ)がたずねる

青(あお)い空(そら)見(み)上(あ)げて

遠(とお)く離(はな)れて

Tôi thấy lặng lẽ vương sao hẹn

Tôi thấy ngày ấy tìm đến đây

Tôi thấy thảnh thơi như mây trời

Dần dần cứ xa rời tôi.

Từ mới:

静(しず)か (TĨNH): yên bình, thanh tĩnh

庭(にわ) (ĐÌNH): vườn

青(あお)い (THANH): xanh da trời

たずねる: đến thăm, thăm hỏi

空(そら) (KHÔNG): bầu trời

見(み)上(あ)げる (KIẾN THƯỢNG): ngước lên, ngưỡng mộ, tôn kính

遠(とお)い (VIỄN): xa

離(はな)れる (LY): cách ly, thoát ra, xa cách, chia lìa

幸(しあわ)せな丘(おか)に

平和(へいわ)なひび読(よ)んで

近(ちか)いけど遠(とお)くて

空(そら)のような青春(せいしゅん)

Tôi thấy hạnh phúc bên kia đồi

Gọi những bình yên nào ghé chơi

Cần lắm gần lắm sao vời vợi.

Tuổi thanh xuân cũng như mây trời

Từ mới:

幸(しあわ)せ (HẠNH): hạnh phúc

丘(おか) (KHÂU): ngọn đồi, quả đồi

平和(へいわ) (BÌNH HOÀ): hoa bình, hiền hoà

ひび: mỗi ngày, hàng ngày

読(よ)む (ĐỘC): đọc

近(ちか)い (CẬN): gần, cạnh

青春(せいしゅん) (THANH XUÂN): trẻ trung, tuổi trẻ, tuổi xuân, thanh xuân

足(あし)をひぱられても

昨日(きのう)まだいる今日(きょう)もるる牧草(ぼくそう)の上(うえ)に

黄色(きいろ)の花(はな)だ

平和(へいわ)な夢(ゆめ)に

Lối về quanh co cũng

Chẳng níu bước chân tôi về

Có còn hôm qua ở đó

Hết ngày âu lo rồi bỗng mãi hôm nay về

Thấy hoa vàng ở trên cỏ xanh

Thấy yên bình giắc mơ trong lành.

Từ mới:

足(あし) (TÚC): chân

昨日(きのう) (TẠC NHẬT): hôm qua

今日(きょう) (KIM NHẬT): hôm nay

るる: liên tục, liên tiếp, lũ lượt

牧草(ぼくそう) (MỤC THẢO): bãi cỏ

上(うえ) (THƯỢNG): ở phía trên, nhiều hơn

黄色(きいろ)の花(はな): hoa vàng

夢(ゆめ) (MỘNG): giấc mơ, ước mơ